Những thay đổi về luật nhập cư tại Đức cho chuyên viên (Fachkraft) 2024

luật nhập cư tại Đức
Do sự thiếu hụt chuyên viên các ngành nghề nên chính phủ Đức đã quyết định thay đổi khá nhiều về luật nhập cư tại Đức, di trú và các điều kiện cũng như thủ tục đi kèm cho các chuyên viên (Fachkraft) theo diện 18a, 18b, 18g, 16d AufenthG v..v… Từ tháng 11 năm 2023 rất nhiều quyết định sẽ được áp dụng chính thức và công nhận theo 3 thời điểm chính (11/2023; 03/2024; 06/2024).

A. Những thay đổi về luật nhập cư tại Đức cho chuyên viên từ tháng 11 năm 2023

1. Nới lỏng điều kiện cấp thẻ Xanh EU (Blaue Karte) cho chuyên viên cấp cao

1.1. Yêu cầu về mức lương tối thiểu được giảm xuống

Mức lương tối thiểu (Mindestgehalt) cho những người theo diện thẻ xanh điều luật 18g Aufenthaltsgesetz sẽ được giảm xuống còn 45,3% mức lương áp dụng cao nhất cho bảo hiểm hưu trí (Beitragsbemessungsgrenze in der Rentenversicherung) cho những nghề khan hiếm. Từ năm 2023 tổng lương trước thuế để đạt đủ điều kiện nhận thẻ Xanh cho các ngành nghề khan hiếm là 39.682,80€ (brutto) và với các nghề còn lại được giảm còn 50% (năm 2023: 43.800 € trước thuế)

1.2. Điều kiện nhận thẻ xanh tại Đức được nới rộng

Sinh viên mới ra trường: Ví dụ các bạn sinh viên nước ngoài tốt nghiệp từ năm 2020 bên Đức và có mức lương ít nhất là 45,3% lương áp dụng cho bảo hiểm hưu trí (39.682,80€) sẽ đủ điều kiện nhân thẻ xanh ở Đức
Các chuyên gia IT: nhân lực ngành IT không có bằng đại học tương ứng tại Đức nhưng chứng minh được trình độ tương tự qua kinh nghiệm làm việc và đã làm ít nhất 3 năm trong ngành đi kèm với mức lương tối thiểu như đề cập ở mục 1.

1.3. Danh sách ngành nghề khan hiếm tại Đức (Engpassberufe) được bộ sung thêm nhiều nghề

Theo thống kê của sở lao động hiện tại bên Đức có tầm 200 nghành nghề đang thiếu người trầm trọng. 157 ngành nghề nữa cũng đang được cân nhắc vì cũng đang nguy cơ thành nghề khan hiếm nhân viên. Tổng cộng bên Đức có 1200 ngành nghề được công nhận chính thức. Vì vậy danh sách để tuyển dụng nhân viên nước ngoài cho các ngành nghề thiếu nhân lực đã được bổ sung thêm nhiều nghề.
  • Chuyên gia trong những nghề sản xuất công nghệ (Produktion), khai thác mỏ, xây dựng và vận tải
  • Chuyên gia trong những ngành truyền thông
  • Chuyên gia trong những ngành đặc biệt như trông trẻ và y tế
  • Bác sỹ thú y
  • Nha sỹ
  • Dược sỹ
  • Nhân lực và chuyên gia cho ngành đỡ đẻ và điều dưỡng
  • Ngành sư phạm

1.4. Ưu điểm khi đi lại và làm việc trong Châu Âu (EU) bằng thẻ Xanh EU

Những ai có thẻ xanh của các nước EU khác có quyền được đi lại và làm việc trong ngành bên Đức đến 90 ngày mà không cần Visum hoặc giấy phép lao động.
Ai đã có thẻ xanh của nước EU khác từ 1 năm trở lên có quyền sang Đức làm việc lâu dài. Chỉ phải xin đổi sang thẻ xanh Đức ở sở ngoại kiều sau khi nhập cảnh.

1.5. Nới lỏng thủ tục đoàn tụ gia đình cho những người có thẻ Xanh tại Đức

Thân nhân từ nước thứ 3 của người có thẻ xanh và đã được đón sang đoàn tụ ở một nước EU khác được phép di cư sang Đức với quyền di trú của nước kia mà không cần xin Visum lại ở Đức trước khi nhập cảnh. Khi đặt đơn xin quyền di trú cho người nhà của người giữ thẻ xanh không cần chứng minh diện tích ở và tài chính.
thẻ xanh

2. Những thay đổi về quyền cư trú cho chuyên viên tốt nghiệp nghề

Được áp dụng cho chuyên viên (Fachkraft) với bằng nghề theo điều 18a Aufenthaltsgesetz và chuyên viên với bằng đại học trở lên theo điều 18b Aufenthaltsgesetz (chuyên viên đủ kỹ năng)
  • Các đối tượng nêu trên sẽ nhận được quyền cư trú nếu đạt đủ các điều kiện liên quan. Sở ngoại kiều không có quyền từ chối theo cảm hứng (Ermessen) ngoại trừ có lý do chính đáng như phạm pháp. Trước đây quyền di trú theo điều 18 AufenthG phụ thuộc nhiều vào sự nhận xét của sở ngoại kiều và sở lao động. Kể cả đủ các điều kiện được nêu ra bên dưới họ vẫn có thể từ chối cấp thị thực cư trú.
  • Không bắt buộc phải làm đúng trong nghề đã học sau khi tốt nghiệp. Chỉ cần làm trong vị trí hợp lý với độ cao của bằng (Bằng nghề và đại học) và có những ngoại lệ cho những nghề đặc biệt mà cần bằng cấp đặc biệt như điều dưỡng, bác sỹ, luật sư vv.
  • Thủ tục cấp giấy phép lao động cho ngành lái xe vận tải được nới lỏng ví dụ không cần chứng minh bằng cấp và tiếng Đức.

Những điều kiện để cấp Visum theo điều 18a và 18b Aufenthaltsgesetz:

  • Chuyên viên có bằng cấp phải được công nhận và tương tự với bằng cấp bên Đức cho những nghề tương đương.
  • Phải có hợp đồng lao động cụ thể và vị trí phù hợp với bằng cấp.
  • Không bắt buộc phải làm đúng theo ngành đã học. Nhưng có những ngành phải cần chứng nhận trình độ trước (Berufsqualifikation) như ngành thuế, điều dưỡng, dược, y vv. Ví dụ học ngành y được đi làm ngân hàng nếu có nơi nhận và vị trí phải phù hợp với bằng cấp nhưng ngược lại thì không được vì ngành y đòi hỏi kiến thức đặc thù riêng của ngành.
  • Nếu trên 45 tuổi và lần đầu xin quyền di trú ở Đức thì mức lương tối thiểu là 55% mức lương áp dụng cao nhất cho hưu trí hoặc chứng minh được đã tích/đóng góp đủ hưu trí (mức này năm 2023 là 48.180€ trước thuế)

B. Những thay đổi về thủ tục công nhận bằng cấp (Anerkennung) và thời gian được làm thêm từ tháng 3/2024

1. Chuyên viên có bằng cấp thiếu kỹ năng: Chuyển đổi bằng theo điều 16d (1) AufenthG
  • Thời hạn để làm thủ tục chuyển đổi Anerkennung bằng nghề cho những ai sang dạng thiếu kỹ năng theo luật 16d (1) Aufenthaltsgesetz được kéo dài từ 18 tháng khi đặt đơn lần đầu thành 24 tháng và được gia hạn thêm 12 tháng khi cần (tổng cộng nhiều nhất 3 năm) để bổ sung kỹ năng (Qualifizierungsmaßnahmen).
  • Thời gian được làm thêm trong lúc chuyển đổi bằng được nâng lên 20h/1 tuần (đến 02/2024 là 10h)

>> Chuyển đổi bằng đại học tại Việt Nam (Anerkennung) để sang Đức làm việc như thế nào?

2. Chuyên viên có bằng cấp đầy đủ theo điều 16d (3) AufenthG và không cần tham gia quá trình chuyển đổi tại Đức

Không cần phải đặt đơn chuyển đổi Anerkennung trước khi nhập cảnh nữa cho những bạn đủ kỹ năng. Chỉ cần có bằng nghề/bằng đại học bên nước sở tại được công nhận (Anerkennungspartnerschaft).
– Các điều kiện tối thiểu:
  • Bằng nghề/đại học chính quy từ khóa học ít nhất 2 năm
  • Bằng tiếng Đức tối thiểu trình độ A2
  • Hợp đồng lao động cụ thể của chủ lao động tại Đức

Lưu ý: Sau khi sang Đức trách nhiệm đặt đơn làm thủ tục công nhận bằng Anerkennung và thúc đẩy thủ tục là ở người chủ lao động và cá nhân sang đi làm. Thường cá nhân đó sẽ được gia hạn quyền cư trú từng năm một và nhiều nhất 3 năm để hoàn thành thủ tục chuyển đổi Anerkennung. Trong lúc ấy được phép đi làm.

3. Visa nhập cảnh để chuyển đổi bằng cấp tại Đức

Chuyên viên có thể xin Visa để sang kiểm tra bằng cấp của mình có đủ kỹ năng hay không. Vísa sẽ là 6 tháng cho thủ tục kiểm tra và phải có bằng tiếng A2. Những điều kiện đặc biệt cho những chuyên viên xin visa theo điều 18 AufenthG có bằng cấp và kinh nghiệm đặc thù trong ngành như sau:
3.1. Xuất khẩu lao động theo kinh nghiệm làm việc đặc biệt không cần chuyển đổi Anerkennung bằng cấp: Những ai có bằng cấp chính quy bên nước sở tại (bằng nghề hoặc đại học; học ít nhất 2 năm) và chứng minh được ít nhất 2 năm kinh nghiệm đặc thù cho công việc trong lĩnh vực cho những ngành nghề không cần chứng minh chuyên môn đặc biệt (y, thuế, điều dưỡng vv.) sẽ được cấp quyền cư trú nếu đủ điều kiện và không cần làm thủ tục Anerkennung bằng cấp bên Đức nữa.
3.2. Ngành IT: từ 3 năm kinh nghiệm ngành nghề rút lại còn 2 năm. Không cần chứng minh tiếng Đức nữa và cũng không cần bằng cấp cụ thể. Chỉ phải có hợp đồng làm việc với đủ mức lương tối thiểu theo mức lương áp dụng cho bảo hiểm hưu trí.
3.3. Trợ lý điều dưỡng (Pflegehilfskräfte) với chương trình đào tạo 2 năm từ nước thứ 3: Được đi làm và hành nghề bên Đức theo diện chuyên viên nếu có bằng phụ tá của Đức hoặc được công nhận bằng cấp từ nước thứ 3.
3.4. Thời gian tìm việc sau khi tốt nghiệp cho du học nghề ngành Pflegeassistent và Pflegehelfer từ nước thứ 3: Những Pflegehelfer và Pflegeassistenten đã tốt nghiệp bên Đức sẽ có thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp để tìm việc. Nếu tự chi trả được cho cuộc sống có thể kéo dài thêm 6 tháng, tức tổng đến 18 tháng.
3.5. Vĩnh trú (Niederlassungserlaubnis/ unbefristetes Aufenthaltstitel): quyền cư trú vĩnh viễn cho các chuyên viên theo điều 18a, 18b, 18d và 18g AufenthG: 
  • Với chuyên viên sở hữu bằng cấp nước ngoài thời hạn được đệ đơn xin cư trú vĩnh viễn rút ngắn từ 4 năm thành 3 năm.
  • Chuyên viên với thẻ xanh có thể đặt đơn sau 27 tháng sinh sống hợp pháp bên Đức. Có đủ kiến thức tiếng Đức B1 theo tiêu chuẩn châu Âu thì có thể xin chỉ sau 21 tháng.
  • Với chuyên viên có bằng cấp tốt nghiệp bên Đức thì giữ nguyên như cũ là sau 2 năm hành nghề chính thức được phép đặt đơn.
3.6. Chuyên viên muốn tự chủ và thành lập công ty
Những chuyên viên muốn lập nghiệp và được tổ chức khoa học chính thức (Wissenschaftsorganisation) nào đấy như Helmholtz, Leopoldina, Max Planck vv. tài trợ sẽ được 18 tháng thời gian để lập nghiệp.

4. Điều kiện đoàn tụ gia đình bao gồm Cha/Mẹ cho các chuyên viên

  • Các chuyên viên đón vợ/chồng và con cái sang đoàn tụ sẽ không phải chứng minh nhà đủ diện tích nữa.
  • Các chuyên viên có quyền đón Cha/Mẹ sang đoàn tụ nếu được quyền cư trú đầu tiên từ ngày 01.03.2024. Nếu vợ/chồng người chuyên viên thường trú theo chuyên viên bên Đức cũng được làm thủ tục đón Cha/Mẹ người ấy sang đoàn tụ.
  • Những điều kiện khác đi kèm cụ thể sẽ được đưa ra vào đầu năm 2024.

5. Thay đổi về luật cư trú tại Đức cho sinh viên và du học sinh nghề nước ngoài

5.1. Với du học sinh hệ đại học:
  • Các sinh viên từ nước thứ 3 sẽ được tăng giờ cho phép làm thêm từ 120 ngày (hoặc 240 nửa ngày) lên 140 ngày (hoặc 280 nửa ngày) trong năm. Hoặc làm công việc sinh viên Werkstudent với nhiều nhất 20h/1 tuần. Không cần để ý đến mức lương và ngành nghề. Kể cả khi đang học nhũng khóa dự bị, học tiếng vv. trước khi đi học chính thức cũng đã được đi làm thêm theo giới hạn giờ hoặc ngày trên.
  • Thủ tục và điều kiện cấp Vísa để sang tìm chỗ học vẫn giữ nguyên như cũ. Thêm vào đó là trong thời gian tìm chỗ học đại học sẽ được phép làm thêm đến 20h/1 tuần.
5.2. Với du học sinh học nghề:
  • Visa cũng có thể cấp cho những người muốn sang tìm chỗ học nghề. Mức tuổi tối đa sẽ được nâng từ 25 tuổi lên 35 tuổi. Bằng cấp tiếng Đức sẽ được hạ xuống bằng B1. Thời gian tối đa cho Visa này được nâng từ 6 tháng lên 9 tháng để tìm nơi học phù hợp. Ngoài ra trong thời gian ấy được đi làm thêm đến 20h/1 tuần và thử việc đến 2 tuần.
  • Tất cả các bạn du học nghề sẽ được làm thêm đến 20h/1 tuần.

6. Xuất khẩu lao động chỉ thời gian ngắn

  • Các chủ lao động sẽ được mời chuyên gia từ nước thứ 3 sang làm việc trong thời gian ngắn không cần bằng cấp. Thời hạn được ở lại tối đa là 8 tháng. Cho những ngành nghề đặc biệt sở lao động sẽ công khai số lượng người và nghành để chủ lao động đặt đơn kịp thời. Những điều kiện để đặt đơn sẽ là:
  • Chủ lao động bắt buộc trả lương theo Tarif của công đoàn lao động.
  • Chủ lao động cam kết chịu tất cả chi phí đi lại của người được mời
  • Thời gian ở lại làm việc không quá 8 tháng trong vòng 12 tháng
  • Thời gian làm việc trên hợp đồng là ít nhất 30h/ 1 tuần

C. Những thay đổi lớn về luật nhập cư tại Đức từ tháng 06/2024

Áp dụng chính sách “thẻ cơ hội” (Chancenkarte) cho Visa chuyên viên sang tìm việc

Chancenkarte sẽ được áp dụng để rút ngắn thời gian nhập cảnh cho các chuyên viên sang Đức đi làm vì phải chờ thù tục công nhận bằng cấp vv. Những ai tích đủ 6 điểm trên thẻ Chancenkarte sẽ được cấp quyền di trú đến một năm và được gia hạn thêm đến nhiều nhất 2 năm với những điều kiện chặt hơn.

1. Những điều kiện cơ bản cho Chancenkarte:

  • Đủ điều kiện chuyên viên theo luật 18a, 18b, 18d, 18g AufenthG nhưng chưa có hợp đồng lao động cụ thể sẽ dễ dàng nhận được thẻ
hoặc:
  • bằng nghề chính quy hoặc bằng đại học (ít nhất 2 năm học) và
  • bằng tiếng Đức A1 GER hoặc bằng tiếng Anh B2 GER và
  • chứng minh tài chính đủ sống trong thời gian tìm việc (cũng có thể chứng minh qua hợp đồng công việc làm thêm)

2. Điểm cộng cho Chancenkarte so với trước đây:

  • Trong khi tìm việc chính có thể làm việc thêm bất kỳ công việc nào đến 20 giờ/1 tuần
  • Thủ tục và những bước đầu để sang khá đơn giản
  • Có nhiều lựa chọn hơn để tìm công việc phù hợp cho mình
  • Có thể tham khảo môi trường sinh sống và làm việc trước khi quyết định

3. Cách tính điểm cho Chancenkarte:

Cho những điều kiện cơ bản như có tài chính đủ sống và bằng tiếng Đức A1 hoặc tiếng Anh B2 không được tính điểm.
– 4 điểm cho
  • một phần bằng cấp được công nhận rồi
  • giấy phép đi làm ngành đặc biệt như điều dưỡng, kỹ sư hoặc trông trẻ (điều kiện này sẽ rất ít người đạp ứng được)
– 3 điểm cho
  • kinh nghiệm trong công việc ít nhất 5 năm trong vòng 7 năm đổ lại với bằng nghề/bằng đại học (thời gian đào tạo ít nhất 2 năm )
  • bằng tiếng Đức B2
– 2 điểm cho
  • kinh nghiệm trong ngành ít nhất 2 năm và bằng nghề/bằng đại học (thời gian đào tạo ít nhất 2 năm)
  • bằng tiếng Đức B1
  • dưới 35 tuổi
– 1 điểm cho
  • đã từng sống hợp pháp bên Đức ít nhất 6 tháng
  • dưới 40 tuổi
  • bằng tiếng Đức A2
  • bằng tiếng Anh C1
  • bằng nghề trong lĩnh vực ngành nghề khan hiếm
  • cả hai vợ chồng đều xin Chancenkarte

Nguồn: Facebook Duci Cao, Chancenkarten Deutschland, Cổng thông tin chính phủ (Portal der Bundesregierung), Sở lao động, Verwaltungsvorschrift zum Aufenthaltsgesetz, Aufenthaltsgesetzbuch.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!