Các từ thay thế cho quán từ xác định trong tiếng Đức

quán từ xác dịnh trong tiếng Dức VICAT 01
Rate this post

Trong bài viết này, cùng VICAT tìm hiểu các từ có thể thay thế cho quán từ xác định trong tiếng Đức nhé!

Các từ thay thế cho quán từ trong tiếng Đức được VICAT đề cập trong bài viết hôm nay đều được chia theo giống, số lượng và cách của danh từ đi kèm hay cụ thể hơn theo cách chia của quán từ xác định. Các bạn xem bảng dưới đây để nhắc lại kiến thức về cách chia quán từ xác định theo Giống và Cách:

quan-tu-xac-dinh-trong-tieng-Duc-Vicat
Bảng chia quán từ xác định trong tiếng Đức theo Giống và Cách

Nếu bạn chưa biết quán từ, quán từ xác định hay quán từ không xác định được sử dụng và chia trong tiếng Đức như thế nào, hãy tìm hiểu kỹ càng hơn ở trong bài viết “Các loại quán từ trong tiếng Đức: quán từ xác định, quán từ không xác định và cách chia tính từ đi kèm”.

1. Quán từ jed-

Jed- (jeder, jede, jedes) biểu thị tất cả các cá thể của một tổng thể mà không có ngoại lệ.

Ví dụ:

jedes gesunde Kind: Mọi đứa trẻ khoẻ mạnh

Jeder darf mitmachen: Mọi người đều có thể tham gia

Cùng xem qua hai ví dụ dưới đây để nắm rõ hơn cách chia jed- theo quán từ xác định nhé!

Ví dụ 1:

Jedes schöne Mädchen sollte ein Paar hohe Schuhe in ihrem Schuhschrank haben.

(Mỗi cô gái xinh đẹp đều nên sở hữu một đôi giày cao gót trong tủ giày của mình.)

Trong câu ví dụ trên, jedes được sử dụng tương tự như quán từ xác định das ở Nominativ (danh từ) + giống cái của danh từ Mädchen => Jedes schöne Mädchen

Ví dụ 2:

Jeder Schüler braucht einen Taschenrechner.

(Mỗi học sinh đều cần một máy tính bỏ túi.)

Jeder ở đây được sử dụng tương tự như quán từ xác định der ở thể Nominativ + giống đực của danh từ Schlüler => Jeder Schüler

 

2. Đại từ chỉ định dies-/jen-, d-jenige, d-selbe

2.1. Đại từ chỉ định dies-/jen-

Dies-/Jen-  được dùng để chỉ các đối tượng trước mắt. Dies- được dùng để chỉ các đối tượng gần hơn (người này/cái này), jen- xa hơn (người kia, cái kia).

Ví dụ 1:

Ich mag dieses Fahrrad.

(Tôi thích chiếc xe đạp này.)

Coi dieses tương tự như quán từ xác định das ở Akkusativ + giống trung của danh từ Fahrrad -> dieses Fahrrad.

Ví dụ 2:

Hast du schon das Buch hier gelesen? – Nein, dieses (Buch) kenne ich noch nicht, aber jenes (Buch).

(Bạn đã đọc cuốn sách ở đây chưa? – Không, tôi chưa biết quyển này, nhưng quyển kia.)

Coi diesesjenes ở đây như quán từ xác định das ở Akkusativ + giống trung của danh từ Buch -> dieses/jenes Buch.

2.2. Đại từ chỉ định d-jenige

D-jenige (derjenige, diejenige, dasjenige) có nghĩa là người đó, vật đó và được dùng để nhấn mạnh hơn so với der, die, das. Nó có thể được sử dụng để làm rõ hơn khi xây dựng câu với mệnh đề quan hệ. Khi chia đuôi loại từ này, ta chia ra thành 2 phần và tuân theo quy luật chia đuôi tính từ.

Derjenige = der + jenige => dạng số nhiều: derjenigen

VICAT sẽ giải thích rõ hơn về cách chia đại từ chỉ định này trong bài sau. Trong bài viết này hãy quan tâm đến d-jenige ở dạng Nominativ nhé.

Ví dụ 1:

Sie ist diejenige Frau, die angerufen hat.

(Cô ấy là người phụ nữ đó, người đã gọi điện thoại.)

Diejenige thay thế cho quán từ xác định die dạng số ít ở Nominativ và nhấn mạnh người phụ nữ, người đã gọi điện thoại.

Ví dụ 2:

Diejenigen, die etwas sagen wollen, sagen es jetzt oder schweigen für immer.

(Ai muốn nói điều gì thì hãy nói ngay bây giờ hoặc im lặng mãi.)

Diejenigen thay thế cho quán từ xác định die dạng số nhiều ở Nominativ.

2.3. Đại từ chỉ định d-selbe

D-selbe (derselbe, dieselbe, dasselbe) dùng để nhấn mạnh các sự vật, sự việc cùng loại với một sự vật sự việc khác. Cách chia đuôi của từ này tương tự với derjenige.

Ví dụ1:

Das ist derselbe, der gestern auch schon mal nach Ihnen gefragt hat.

(Anh ấy cũng chính là người đã hỏi về bạn ngày hôm qua.)

Derselbe tương tự như der Mann.

Ví dụ 2:

Es ist dieselbe Frau, die schon einmal angerufen hat.

(Đó cũng là người phụ nữ đó, người đã từng gọi điện thoại một lần.)

Câu này đồng nghĩa với: Es ist die gleiche Frau, die schon einmal angerufen hat.

Dieselbe tương tự như die Frau.

 

3. Quán từ all-

Riêng all- (tất cả) chỉ áp dụng cho số nhiều nếu xem all- thay thế cho quán từ xác định trong tiếng Đức.

Ví dụ 1:

Die Polizei ist nicht zuständig für alle schwierigen Situationen im Leben.

(Cảnh sát không chịu trách nhiệm cho tất cả các tình huống khó khăn trong cuộc sống.)

Coi alle tương tự như quán từ xác định die dạng số nhiều ở Akkusativ + danh từ số nhiều Situationen -> alle schwierigen Situationen.

Ví dụ 2:

Es kann in alle Richtungen gehen.

(Nó có thể đi theo bất kỳ hướng nào.)

Alle ở trong câu này cũng tương tự như quán từ xác định die dạng số nhiều ở Akkusativ + danh từ số nhiều Richtungen => in alle Richtungen

Lưu ý: Nếu all- đi với danh từ số ít thì lúc đó all- không còn dùng để thay thế cho quán từ xác định.

Ví dụ:

Ich wünsche Ihnen alles Gute!

(Chúc bạn những điều tốt đẹp nhất!)

All- ở đây đóng vai trò như một tính từ đi với danh từ Gute, không có quán từ ở cách 4 Akkusativ.

VICAT mong rằng các bạn đã có cái  nhìn tổng quát về các từ có thể thay thế cho quán từ trong tiếng Đức qua bài viết trên. Hiện nay VICAT đang có chương trình học thử tiếng Đức 8 buổi miễn phí. Nếu bạn quan tâm đến khóa học tiếng Đức này ở VICAT và cần thêm thông tin chi tiết thì hãy nhanh chóng liên hệ đến số điện thoại 097. 134. 1199 hoặc gửi tin nhắn trực tiếp vào Fanpage VICAT – Du học nghề điều dưỡng CHLB Đức để đặt lịch hẹn tư vấn ngay hôm nay nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
Contact Me on Zalo
097 134 1199